孩子睡在妈妈怀里。
Háizi shuì zài māma huái lǐ.
Đứa bé ngủ trong lòng mẹ.
The child sleeps in mother's arms.
Danh từ chỉ nơi chốn, nghĩa là “trong lòng, trong vòng tay”. Thường đứng sau danh từ chỉ người và sau “在”: “睡在 妈妈 怀里” (ngủ trong lòng mẹ), hoặc “抱在 怀里” (ôm vào lòng). Nghĩa này là vòng tay thật, khác “心里” (trong lòng, trong tâm trí).
怀里 viết sang phồn thể là 懷裡 huái lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.