如果你来的话,请告诉我。
Rú guǒ nǐ lái de huà, qǐng gào su wǒ.
Nếu bạn đến, hãy nói cho tôi biết.
If you come, please let me know.
的话 là trợ từ đặt ở CUỐI vế điều kiện, nghĩa là “nếu… thì”. Thường đi đôi với 如果 hoặc 要是 ở đầu vế: 如果 明天 下雨 的话 我们 就 不 去 了. Cũng có thể bỏ 如果 mà chỉ dùng 的话: 你 有 时间 的话 来 找 我. Vế sau hay có 就. Không đặt 的话 ở đầu câu.
的话 viết sang phồn thể là 的話 de huà.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.