听到好消息,他眉开眼笑。
Tīngdào hǎo xiāoxi, tā méi kāi yǎn xiào.
Nghe tin tốt, anh ấy mày nở mắt cười.
Hearing the good news, he beamed with joy.
“眉开眼笑” (mặt mày hớn hở) là thành ngữ, làm vị ngữ hoặc bổ ngữ sau “得”: “听到 好 消息, 他 眉开眼笑”, “高兴 得 眉开眼笑”. Tả niềm vui lộ rõ trên nét mặt. Trái nghĩa là “愁眉苦脸” (mặt mày ủ ê).
眉开眼笑 viết sang phồn thể là 眉開眼笑 méi kāi yǎn xiào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.