他总在算计怎么省钱。
Tā zǒng zài suànjì zěnme shěng qián.
Anh ấy luôn tính toán làm sao để tiết kiệm tiền.
He is always scheming how to save money.
“算计” (tính toán; mưu tính hại người) là động từ, chữ “计” đọc nhẹ. Nghĩa thứ nhất là tính toán, cân nhắc: “算计 怎么 省钱”. Nghĩa thứ hai là ngấm ngầm hại người, mang sắc thái xấu: “被 人 算计 了”.
算计 viết sang phồn thể là 算計 suàn ji.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.