他是一名电影编剧。
Tā shì yì míng diànyǐng biānjù.
Anh ấy là một biên kịch phim.
He is a film screenwriter.
“编剧” vừa là danh từ (biên kịch, người viết kịch bản phim, kịch) vừa là động từ (viết kịch bản): “他 是 一 名 编剧”, “这 部 电影 由 他 编剧”. Thường đi cùng “导演” (đạo diễn) và “演员” (diễn viên) khi giới thiệu ê kíp một bộ phim.
编剧 viết sang phồn thể là 編劇 biān jù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.