他不是学生,而是老师。
Tā bú shì xuéshēng, ér shì lǎoshī.
Anh ấy không phải học sinh, mà là giáo viên.
He is not a student, but a teacher.
liên từ, dùng để nối hai mệnh đề, thường đứng sau một phủ định, có nghĩa “mà là, không phải… mà”. Thường đi kèm với cấu trúc “...不是..., 而是...”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.