这瓶胶水已经干了。
Zhè píng jiāoshuǐ yǐjīng gān le.
Lọ keo dán này đã khô rồi.
This bottle of glue has dried up.
"胶水" (keo dán) là danh từ, thường đứng sau động từ chỉ hành động dùng keo như "用" (dùng) hoặc "买" (mua). Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật phẩm cần dán, ví dụ "纸" (giấy) hoặc "木头" (gỗ). Người Việt thường nhầm "胶水" với "胶带"; "胶带" là băng keo, dạng dải, còn "胶水" là chất lỏng.
胶水 viết sang phồn thể là 膠水 jiāo shuǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.