他是电脑行家。
Tā shì diànnǎo hángjiā.
Anh ấy là chuyên gia máy tính.
He is an expert in computers.
“行家” (người trong nghề, chuyên gia) là danh từ, chữ “行” đọc háng (ngành nghề) như trong “银行”, không đọc xíng. Hay làm tân ngữ sau “是”: “他 是 电脑 行家”. Đồng nghĩa “内行” (người trong nghề), trái nghĩa “外行” (người ngoại đạo). Khẩu ngữ hơn “专家” (chuyên gia).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.