他表面上很高兴。
Tā biǎomiàn shang hěn gāoxìng.
Bề ngoài anh ấy rất vui.
On the surface, he is very happy.
“表面上” (bề ngoài) là cụm chỉ cái nhìn thấy bên ngoài, thường đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ: “他 表面上 很 高兴”. Hay đi với vế sau có “其实” hoặc “实际上” để nói sự thật trái ngược: “表面上 …, 其实 …” (bề ngoài thì…, thực ra…).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.