敌人发动了袭击。
Dírén fādòng le xíjī.
Kẻ địch đã phát động tập kích.
The enemy launched an attack.
"袭击" (tập kích, tấn công bất ngờ) vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ đi thẳng với tân ngữ: "袭击 敌人"; danh từ hay đi với "发动" (phát động), "遭到" (gặp phải): "遭到 袭击". Còn dùng cho thiên tai: "台风 袭击 了 沿海 地区". So với "攻击" (tấn công) thì "袭击" nhấn vào yếu tố bất ngờ.
袭击 viết sang phồn thể là 襲擊 xí jī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.