每个游戏都有规则。
Měi ge yóuxì dōu yǒu guīzé.
Mỗi trò chơi đều có quy tắc.
Every game has rules.
‘规则’ là danh từ, chỉ quy tắc, thường đứng sau động từ ‘有’ hoặc ‘制定’ để làm tân ngữ. Thường đi kèm với danh từ ‘游戏’ hoặc ‘行为’. Người Việt thường nhầm ‘规则’ với ‘规定’, trong khi ‘规定’ thường là quy định cụ thể, ‘规则’ là nguyên tắc chung.
规则 viết sang phồn thể là 規則 guī zé.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.