妈妈在市场讨价还价。
Māma zài shìchǎng tǎojiàhuánjià.
Mẹ mặc cả ở chợ.
Mom bargains at the market.
"讨价还价" (mặc cả, cò kè) là thành ngữ dùng như động từ, không mang tân ngữ. Nghĩa đen là mặc cả khi mua bán: "在 市场 讨价还价", "跟 老板 讨价还价". Nghĩa bóng là cò kè điều kiện khi bàn việc, đàm phán.
讨价还价 viết sang phồn thể là 討價還價 tǎo jià huán jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.