在公交车上,年轻人应该给老人让座。
Zài gōngjiāo chē shàng, niánqīng rén yīnggāi gěi lǎorén ràngzuò.
Trên xe buýt, người trẻ nên nhường chỗ cho người già.
On the bus, young people should offer their seats to the elderly.
“让座” (nhường chỗ ngồi) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ chỉ người. Người được nhường đặt trước động từ với “给”: “给 老人 让座”, không nói “让座 老人”. Hay gặp trên xe buýt, tàu điện: “在 公交车 上 让座”.
让座 viết sang phồn thể là 讓座 ràng zuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.