那是他们的诀别。
Nà shì tāmen de juébié.
Đó là lần từ biệt mãi mãi của họ.
That was their final farewell.
“诀别” (vĩnh biệt, chia tay không gặp lại) là động từ văn chương, chỉ cuộc chia tay biết rằng khó gặp lại, thường trước cái chết hoặc lúc ly biệt lâu dài. Hay dùng mẫu “与/和...诀别”, hoặc làm danh từ: “最后 的 诀别”. Nặng hơn nhiều so với “告别” (từ biệt).
诀别 viết sang phồn thể là 訣別 jué bié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.