他说道:“明天见。”
Tā shuōdào: “Míngtiān jiàn.”
Anh ấy nói: “Hẹn gặp lại ngày mai.”
He said, 'See you tomorrow.'
Động từ, nghĩa "nói, nói rằng"; thường đứng sau chủ ngữ và trước trích dẫn (ví dụ: "他 说道: …"); thường đi kèm với dấu câu ": " để giới thiệu lời nói; người Việt thường nhầm "说道" với "说话" – "说道" dùng khi trích lời, còn "说话" chỉ hành động nói chung.
说道 viết sang phồn thể là 說道 shuō dào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.