Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Nghĩa gốc là con đường: “道路” (con đường), “街道” (đường phố). Làm lượng từ cho câu hỏi, món ăn, tia sáng, như một câu hỏi bài tập, một món ăn. Còn có nghĩa lẽ phải (“道理” – đạo lý) và nói (“道歉” – xin lỗi). Trong “知道” (biết) và “味道” (mùi vị), 道 thường đọc nhẹ.
这道题我不会做。
Zhè dào tí wǒ bú huì zuò.
Câu này tôi không biết làm.
I cannot solve this question.