工程师正在调试新机器。
Gōngchéngshī zhèngzài tiáoshì xīn jīqì.
Kỹ sư đang hiệu chỉnh máy mới.
The engineer is debugging the new machine.
động từ, nghĩa là gỡ lỗi, hiệu chỉnh. Thường đứng sau chủ ngữ và trước đối tượng là thiết bị hoặc phần mềm ("机器", "系统"). Thường đi kèm với trạng từ "正在" (đang) hoặc "先" (trước) để chỉ thời gian. Người Việt thường nhầm "调试" với "调节"; nhớ rằng "调试" liên quan tới công nghệ, không phải điều chỉnh thông thường.
调试 viết sang phồn thể là 調試 tiáo shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.