他必须赔偿我的东西。
Tā bì xū péi cháng wǒ de dōng xi.
Anh ấy phải đền bù đồ của tôi.
He must compensate for my belongings.
“赔偿” (đền bù, bồi thường) là động từ, cũng làm danh từ, chỉ trả lại vì mình gây thiệt hại cho người khác: “赔偿 损失”, “他 必须 赔偿 我 的 东西”, “要求 赔偿”. So với “补偿” (bù đắp): “补偿” không nhất thiết do lỗi của mình; “赔偿” là có trách nhiệm phải đền.
赔偿 viết sang phồn thể là 賠償 péi cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.