这样做得不偿失。
Zhèyàng zuò débùchángshī.
Làm như vậy lợi bất cập hại.
Doing this is not worth the cost.
Thành ngữ, nghĩa là “được không bù mất, lợi bất cập hại”. Thường làm vị ngữ, tổng kết một việc làm: “这样做 得不偿失” (làm vậy lợi bất cập hại). Hay đứng sau cụm chỉ việc làm như “这样做”. Chữ “得” đọc dé.
得不偿失 viết sang phồn thể là 得不償失 dé bù cháng shī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.