他赠送给我一本书。
Tā zèngsòng gěi wǒ yì běn shū.
Anh ấy tặng tôi một quyển sách.
He gave me a book as a gift.
Động từ “tặng, biếu”, sắc thái trang trọng, hay gặp trong quảng cáo, thông báo: “赠送” + “礼品” (tặng quà). Người nhận nối bằng “给”. Nói chuyện hằng ngày thì dùng “送”.
赠送 viết sang phồn thể là 贈送 zèng sòng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.