我每天早上跑步三十分钟。
Wǒ měitiān zǎoshang pǎo bù sānshí fēnzhōng.
Tôi chạy bộ ba mươi phút mỗi sáng.
I run for thirty minutes every morning.
Động từ chỉ hoạt động chạy bộ; thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với thời gian hoặc tần suất, như “每天跑步”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.