我每天步行去学校。
Wǒ měitiān bùxíng qù xuéxiào.
Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.
I walk to school every day.
"步行" (đi bộ) là động từ, văn viết hơn "走路". Không mang tân ngữ chỉ nơi đến; muốn nói đi đâu thì thêm "去", "到": "步行 去 学校", "步行 十 分钟". Hay gặp trên biển chỉ đường: bùxíngjiē (phố đi bộ).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.