他们在课堂上进行辩论。
Tāmen zài kètáng shàng jìnxíng biànlùn.
Họ tiến hành tranh luận trên lớp.
They had a debate in class.
“辩论” (tranh luận) là động từ và danh từ. Hay gặp: “进行 辩论”, “和 他 辩论”, “辩论 赛” (cuộc thi tranh biện). Nhấn mạnh hai bên giữ quan điểm trái ngược, đưa lý lẽ bác nhau; còn “讨论” là cùng bàn bạc để tìm cách giải quyết.
辩论 viết sang phồn thể là 辯論 biàn lùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.