他在车祸中受了重伤。
Tā zài chē huò zhōng shòu le zhòng shāng.
Anh ấy bị thương nặng trong tai nạn xe hơi.
He was seriously injured in the car accident.
“重伤” (thương nặng) hay làm tân ngữ sau “受”: “受了 重伤” (bị thương nặng); cũng làm động từ, như “重伤 两人” (làm hai người bị thương nặng). Ngược nghĩa là “qīngshāng” (thương nhẹ). Chữ “重” ở đây đọc zhòng, không đọc chóng như trong “重现”.
重伤 viết sang phồn thể là 重傷 zhòng shāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.