他的伤势很重。
Tā de shāngshì hěn zhòng.
Tình trạng vết thương của anh ấy rất nặng.
His injury is serious.
“伤势” (tình trạng vết thương) là danh từ, thường làm chủ ngữ, theo sau là tính từ chỉ mức độ: “他 的 伤势 很 重”, “伤势 严重”, “伤势 不 重”. Hay gặp trong tin tức, bệnh viện. Khác “伤害” (làm tổn thương), từ này chỉ hành động gây hại.
伤势 viết sang phồn thể là 傷勢 shāng shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.