我们处于劣势。
Wǒmen chǔyú lièshì.
Chúng tôi đang ở thế yếu.
We are at a disadvantage.
“劣势” (thế yếu, bất lợi) là danh từ, hay đứng sau “处于” (ở vào): “处于劣势”, hoặc làm tân ngữ của “有”. Trái nghĩa là “优势” (ưu thế), hai từ thường đi cặp khi so sánh điểm mạnh, điểm yếu.
劣势 viết sang phồn thể là 劣勢 liè shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.