他们策划了一个阴谋。
Tāmen cèhuà le yí gè yīnmóu.
Họ đã lên kế hoạch một âm mưu.
They planned a conspiracy.
“阴谋” (âm mưu) chủ yếu là danh từ, lượng từ “个”: “策划 一 个 阴谋”. Cũng có thể làm động từ trong văn viết, nghĩa là ngấm ngầm mưu tính việc xấu. Luôn mang nghĩa xấu; kế hoạch trung tính thì là “计划”.
阴谋 viết sang phồn thể là 陰謀 yīn móu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.