我们面临很多挑战。
Wǒmen miànlín hěn duō tiǎozhàn.
Chúng ta đang đối mặt với nhiều thách thức.
We are facing many challenges.
"面临" là động từ, nghĩa là "đối mặt với". Thường đứng sau chủ ngữ và trước danh từ chỉ đối tượng, ví dụ "挑战" (thách thức). Thường đi kèm với các danh từ trừu tượng như "问题" (vấn đề), "压力" (áp lực).
面临 viết sang phồn thể là 面臨 miàn lín.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.