他频繁地出差。
Tā pínfán de chūchāi.
Anh ấy thường xuyên đi công tác.
He frequently goes on business trips.
“频繁” (thường xuyên, dồn dập) là tính từ, nhấn mạnh số lần nhiều trong thời gian ngắn, mang sắc thái văn viết. Làm trạng ngữ thì thêm “地”: “频繁地 出差”; làm vị ngữ sau “很”, “太”. Khác “经常”: “经常” là phó từ khẩu ngữ, dùng rất rộng (“我经常去”), còn “频繁” trang trọng hơn và hay đi với những việc như đi công tác, thay đổi, qua lại.
频繁 viết sang phồn thể là 頻繁 pín fán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.