他经常骗人,大家都不相信他。
Tā jīngcháng piànrén, dàjiā dōu bù xiāngxìn tā.
Anh ta thường lừa người, mọi người đều không tin anh ta.
He often lies, so nobody believes him.
“骗人” là cụm động + tân (骗 + 人), nghĩa là lừa người, nói dối người khác. Vì đã có “人” nên không thêm tân ngữ; muốn nói lừa ai cụ thể thì dùng “骗 + người”: lừa tôi (piàn wǒ). Một mình “骗人” trong khẩu ngữ còn là câu cảm thán: xạo, nói dối! Gần “欺骗” (lừa dối) nhưng “欺骗” trang trọng hơn và mang tân ngữ.
骗人 viết sang phồn thể là 騙人 piàn rén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.