他欠了高额债务。
Tā qiàn le gāo'é zhàiwù.
Anh ấy nợ một khoản nợ lớn.
He owes a high amount of debt.
"高额" (khoản lớn, mức cao) chỉ đứng trước danh từ làm định ngữ, và gần như chỉ đi với danh từ về tiền: "高额 债务", "高额 奖金", "高额 利润". Không làm vị ngữ, không nói "很 高额"; muốn nói một khoản tiền lớn ở vị ngữ thì dùng "数额 很 大".
高额 viết sang phồn thể là 高額 gāo é.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.