花儿很鲜艳。
Huār hěn xiānyàn.
Hoa rất sặc sỡ.
The flowers are very bright.
“鲜艳” (tươi thắm, sặc sỡ) là tính từ, chỉ dùng cho màu sắc, hoa, quần áo. Hay làm vị ngữ sau “很”: “花儿 很鲜艳”, hoặc làm định ngữ có “的” trước “颜色”, “衣服”. Khác “鲜明” (rõ nét): “鲜明” còn dùng cho đặc điểm, quan điểm, còn “鲜艳” chỉ nói chuyện màu sắc rực rỡ.
鲜艳 viết sang phồn thể là 鮮艷 xiān yàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.