她的衣服颜色很鲜明。
Tā de yīfu yánsè hěn xiānmíng.
Màu sắc quần áo của cô ấy rất nổi bật.
The color of her clothes is very bright.
“鲜明” (rõ nét, nổi bật) là tính từ. Có thể nói về màu sắc tươi rõ, nhưng hay dùng hơn cho đặc điểm, quan điểm, sự tương phản: “特点 鲜明” (đặc điểm rõ nét), “对比 鲜明” (đối lập rõ rệt). Khác “鲜艳” (sặc sỡ), từ này chỉ nói về màu sắc rực rỡ; còn “鲜明” nhấn mạnh sự rõ ràng, dễ phân biệt.
鲜明 viết sang phồn thể là 鮮明 xiān míng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.