他明明知道答案。
Tā míngmíng zhīdào dá'àn.
Rõ ràng anh ấy biết đáp án.
He clearly knows the answer.
“明明” (rõ ràng là) là phó từ, đứng trước động từ, dùng khi sự thật rõ ràng mà người ta vẫn làm ngược lại, nên vế sau hay có “却”, “还”: “他 明明 知道 答案 却 不 说”. Khác “明显” (rõ rệt) là tính từ, có thể làm vị ngữ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.