下周,明的班级有一次汉语考试。Xià zhōu, Míng de bānjí yǒu yí cì Hànyǔ kǎoshì.Tuần sau, lớp của Minh có một kỳ thi tiếng Hán.老师让大家按照计划复习,不要只看课本。Lǎoshī ràng dàjiā ànzhào jìhuà fùxí, búyào zhǐ kàn kèběn.Giáo viên bảo mọi người ôn tập theo kế hoạch, đừng chỉ xem sách giáo khoa.班长把同学分成三组,每组负责一部分内容。Bānzhǎng bǎ tóngxué fēn chéng sān zǔ, měi zǔ fùzé yí bùfen nèiróng.Lớp trưởng chia các bạn thành ba nhóm, mỗi nhóm phụ trách một phần nội dung.明负责词语,他每天晚上整理笔记。Míng fùzé cíyǔ, tā měitiān wǎnshang zhěnglǐ bǐjì.Minh phụ trách từ ngữ, mỗi tối bạn ấy sắp xếp ghi chép.
周末,他们在图书馆讨论问题。Zhōumò, tāmen zài túshūguǎn tǎolùn wèntí.Cuối tuần, họ thảo luận vấn đề trong thư viện.虽然大家都有点累,但是学习效果很好。Suīrán dàjiā dōu yǒudiǎn lèi, dànshì xuéxí xiàoguǒ hěn hǎo.Tuy mọi người đều hơi mệt, nhưng hiệu quả học tập rất tốt.考试那天,很多同学的成绩都有进步。Kǎoshì nà tiān, hěn duō tóngxué de chéngjì dōu yǒu jìnbù.Ngày thi, điểm số của nhiều bạn đều có tiến bộ.