Hễ… là… với 一…就…
As soon as … with 一…就…
一 + V1,就 + V2
Giải thích
Việc thứ hai xảy ra NGAY sau việc thứ nhất. Hai vế thường cùng một chủ ngữ; nếu khác chủ ngữ thì đặt rõ trước mỗi vế.
Ví dụ
我一回家就睡觉。
Wǒ yì huí jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về nhà là đi ngủ.
他一听就懂了。
Tā yì tīng jiù dǒng le.
Anh ấy vừa nghe là hiểu ngay.
天一亮我们就走。
Tiān yí liàng wǒmen jiù zǒu.
Trời vừa sáng là chúng ta đi.
Lỗi hay gặp
Phải đủ cả 一 và 就; thiếu 就 thì mất nghĩa "ngay lập tức".
✗ Sai: 我一回家睡觉。
✓ Đúng: 我一回家就睡觉。
就 đứng TRƯỚC động từ vế hai, không đứng đầu vế.
✗ Sai: 我一回家,就我睡觉。
✓ Đúng: 我一回家就睡觉。
Tự kiểm tra
1. 他一看见我___笑了。
Anh ấy vừa thấy tôi là cười.
- 就
- 才
- 再
Xem đáp án
Đáp án: A. 就
Tā yí kànjiàn wǒ jiù xiào le.
2. 我一下课___回家。
Tôi vừa tan học là về nhà.
- 才
- 就
- 再
Xem đáp án
Đáp án: B. 就
Wǒ yí xiàkè jiù huí jiā.