Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 坏 viết sang phồn thể là 壞.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“坏” là tính từ: xấu, hư, hỏng. Đứng trước danh từ: “坏人” (người xấu), “坏事” (việc xấu); làm vị ngữ: “手机 坏 了” (điện thoại hỏng rồi). Làm bổ ngữ kết quả sau động từ, nghĩa là làm hỏng: nònghuài (làm hỏng). Đứng sau tính từ chỉ cảm giác kèm “了” thì nghĩa là cực kỳ: “饿 坏 了” (đói lả), “累 坏 了” (mệt rã rời). Trái nghĩa là “好”.
我的手机坏了。
Wǒ de shǒujī huài le.
Điện thoại của tôi bị hỏng rồi.
My phone is broken.