Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 记 viết sang phồn thể là 記.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
讠 là lời nói, 己 là bản thân; tự mình nói ra để ghi nhớ.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ ghi nhớ, ghi chép: 记住 (nhớ kỹ), 记得 (còn nhớ), 记下 (ghi lại). Từ ghép: 忘记 (quên), 日记 (nhật ký), 笔记 (ghi chép), 记者 (phóng viên), 记录 (ghi chép, kỷ lục).
请记下这个地址。
Qǐng jì xià zhège dìzhǐ.
Xin hãy ghi lại địa chỉ này.
Please write down this address.