Chữ giản thể 痒 viết sang phồn thể là 癢.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ "ngứa", làm vị ngữ sau bộ phận cơ thể: ngứa lưng, ngứa da. Có bộ "疒" (bệnh) bao bên ngoài như nhiều chữ chỉ cảm giác khó chịu trên cơ thể, ví dụ "疼" (đau). Khẩu ngữ còn nói ngứa tay, ý là thấy người khác làm thì muốn thử ngay.
我的背很痒。
Wǒ de bèi hěn yǎng.
Lưng tôi rất ngứa.
My back is very itchy.