Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 训 viết sang phồn thể là 訓.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Lời (ngôn) truyền đạt, chảy qua sông (川) êm đềm, gợi nhớ ‘huấn luyện, dạy’.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
训 nghĩa 'dạy bảo, răn dạy; luyện tập'. Từ ghép: 训练 (huấn luyện), 培训 (đào tạo), 培训班 (lớp đào tạo), 教训 (bài học; dạy bảo). Đứng một mình, 训 là động từ 'mắng, răn dạy' của người trên với người dưới: 训了学生 (mắng học sinh một trận).
老师训了学生。
Lǎoshī xùn le xuéshēng.
Giáo viên đã mắng học sinh.
The teacher scolded the student.