他去年下岗了。
Tā qùnián xiàgǎng le.
Anh ấy đã mất việc năm ngoái.
He lost his job last year.
“下岗” (mất việc) là động từ li hợp, chỉ người lao động bị cho thôi việc, mất chỗ làm, thường không mang tân ngữ: “他 去年 下岗 了”. Có thể chen thành “下 了 岗”. Đừng lẫn với “下班” (tan ca): tan ca là hết giờ làm trong ngày, còn “下岗” là mất hẳn việc.
下岗 viết sang phồn thể là 下崗 xià gǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.