他下楼去买东西。
Tā xià lóu qù mǎi dōngxi.
Anh ấy xuống lầu để mua đồ.
He goes downstairs to buy things.
“下楼” (xuống lầu) là động từ kiểu động + tân (下 + 楼), làm vị ngữ. Hay nối tiếp động từ khác chỉ mục đích: “他 下楼 去 买 东西” (anh ấy xuống lầu đi mua đồ). Ngược nghĩa với “上楼”. Đừng nhầm với “楼下” (dưới lầu) là danh từ chỉ vị trí: “他 在 楼下”.
下楼 viết sang phồn thể là 下樓 xià lóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.