今年粮食丰收了。
Jīnnián liángshi fēngshōu le.
Năm nay lương thực được mùa.
This year's grain harvest is abundant.
“丰收” (được mùa) là động từ, chủ ngữ là cây trồng hoặc nông sản: “粮食 丰收 了”, “今年 又 丰收 了”. Cũng làm danh từ: “获得 丰收”, “大 丰收”. Nghĩa bóng là đạt nhiều thành quả. Khác “收获” (thu hoạch, thành quả) dùng rộng cho cả học tập, công việc.
丰收 viết sang phồn thể là 豐收 fēng shōu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.