会场里坐满了人。
Huìchǎng lǐ zuò mǎn le rén.
Hội trường ngồi đầy người.
The meeting hall was full of people.
“会场” (hội trường, nơi họp) là danh từ chỉ địa điểm diễn ra cuộc họp, hội nghị, buổi lễ. Hay gặp: “会场 里 坐 满 了 人”, “布置 会场” (bày trí hội trường), “进入 会场”. Khác “会议” (cuộc họp): “会议” là sự kiện, còn “会场” là nơi diễn ra sự kiện đó.
会场 viết sang phồn thể là 會場 huì chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.