观众开始进场了。
Guānzhòng kāishǐ jìnchǎng le.
Khán giả bắt đầu vào sân.
The audience is starting to enter.
“进场” (vào sân, vào hội trường) là động từ không mang tân ngữ, chủ ngữ là khán giả, cầu thủ, xe cộ: “观众 开始 进场” (khán giả bắt đầu vào chỗ). Nghĩa mở rộng: bắt đầu tham gia thị trường, bắt tay vào làm, như “资金 进场”. Ngược lại là “tuìchǎng” (rời sân, rời hội trường).
进场 viết sang phồn thể là 進場 jìn chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.