谈判中要给对方留有余地。
Tánpàn zhōng yào gěi duìfāng liú yǒu yúdì.
Trong đàm phán cần để lại dư địa cho đối phương.
In negotiations, one should leave the other party some leeway.
“余地” (khoảng trống, đường lui) là danh từ trừu tượng, chỉ phạm vi còn để xoay xở khi nói, làm việc. Hay đi với “留” hoặc “有”: “给 对方 留 有 余地” (chừa đường lui cho đối phương), và câu phủ định “没有 商量 的 余地” (không còn gì để bàn). Không dùng cho khoảng trống vật lý trong phòng; chỗ trống đó gọi là “空间” hoặc “地方”.
余地 viết sang phồn thể là 餘地 yú dì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.