他假装睡着了。
Tā jiǎzhuāng shuìzháo le.
Anh ấy giả vờ ngủ.
He pretended to be asleep.
“假装” (giả vờ) là động từ, phía sau là một động từ hoặc cả một cụm chỉ việc giả vờ làm: “他 假装 睡着 了”, “假装 不 知道”, “假装 没 看见”. Khẩu ngữ hay nói gọn là “装”. Khác “伪装” (nguỵ trang), từ này thiên về che giấu bộ mặt thật và mang giọng văn viết.
假装 viết sang phồn thể là 假裝 jiǎ zhuāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.