Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“假” có hai cách đọc. Đọc jiǎ là tính từ “giả, không thật”: “是假的” (là giả); “假如” (nếu như) cũng đọc jiǎ. Đọc jià là “kỳ nghỉ”: “放假” (nghỉ lễ), “请假” (xin nghỉ), “假期” (kỳ nghỉ), “暑假” (nghỉ hè), “寒假” (kỳ nghỉ đông), “休假” (nghỉ phép). Mẹo: hễ liên quan đến ngày nghỉ thì đọc thanh bốn jià.
这个消息是假的。
Zhège xiāoxi shì jiǎ de.
Tin này là giả.
This news is fake.