假设明天不下雨,我们就去公园。
Jiǎshè míngtiān bú xiàyǔ, wǒmen jiù qù gōngyuán.
Giả thiết ngày mai không mưa, chúng ta sẽ đi công viên.
Assuming it doesn't rain tomorrow, we will go to the park.
"假设" (giả sử, giả thiết) vừa là động từ vừa là danh từ. Đứng đầu câu nêu điều kiện giả định, giống "如果": "假设 明天 不 下雨, 我们 就 去". Làm danh từ: "提出 假设" (đưa ra giả thiết), "这 只是 一 个 假设". Khẩu ngữ hằng ngày dùng "如果" hoặc "假如" nhiều hơn.
假设 viết sang phồn thể là 假設 jiǎ shè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.