学校开设了很多新课程。
Xuéxiào kāishèle hěn duō xīn kèchéng.
Trường mở nhiều khóa học mới.
The school opened many new courses.
“开设” (mở, thiết lập) là động từ trang trọng, tân ngữ là lớp học, môn học, cửa hàng, tài khoản, chi nhánh: “开设 新课程” (mở môn học mới), “开设 账户”. Chủ ngữ thường là trường, công ty, ngân hàng. Không dùng cho việc mở một vật cụ thể như cửa, hộp; khi đó nói “打开”.
开设 viết sang phồn thể là 開設 kāi shè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.